- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Hà Thị M, Hoàng Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 28 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 79 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST-HN&GĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc: Công nhận thuận tình ly hôn; gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyêt việc dân sự: 1. Họ và tên: Hà Thị M; sinh năm 1972; địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên; 2. Họ và tên: Hoàng Anh T; sinh năm 1964; nơi ĐKHKTT: Phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên; chỗ ở hiện nay: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 4 năm 2022, những người yêu cầu đã thỏa thuận được như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị M và anh Hoàng Anh T, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên vào ngày 26/6/2020. Kết hôn tự nguyện, không ai cản trở ép buộc. Cuộc sống chung hạnh phúc được 01 năm, thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không không thông cảm, chia sẻ và ngày càng nhiều bất đồng quan điểm, tính cách không hợp. Đến nay không còn tình cảm với nhau, thấy không thể tiếp tục kéo dài cuộc sống chung không có hạnh phúc, vì vậy đã thỏa thuận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Hà Thị M và anh Hoàng Anh T không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về con riêng: Chị Hà Thị M có 01 người con riêng, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi cháu Trần Hà An N, sinh ngày 28/11/2015. Vì không tranh chấp nuôi con riêng của chị Hà Thị M, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung, riêng: Chị Hà Thị M và anh Hoàng Anh T, không có. [4] Về nợ chung, riêng: Chị Hà Thị M và anh Hoàng Anh T, không có. [5] Về lệ phí DSST: Chị Hà Thị M và anh Hoàng Anh T, thống nhất chị M nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị M và anh Hoàng Anh T, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị M và anh Hoàng Anh T, không có con chung.
- Về con riêng: Chị Hà Thị M có 01 người con riêng, cháu Trần Hà An N, sinh ngày 28/11/2015; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, riêng: Chị Hà Thị M và anh Hoàng Anh T, không có
- Về nợ chung, riêng: Chị Hà Thị M và anh Hoàng Anh T, không có. 2. Về lệ phí: Chị Hà Thị M tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền chị Minh đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007543 ngày 14/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; chị Minh đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (Ngày 28/4/2022) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND thị trấn Tuần Giáo, huyện T/Giáo; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lương Thị Nga |