vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Trịnh Nam H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Trịnh Nam H xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Trịnh Nam H.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------ *** ------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST- VHNGĐHà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào Điều 29, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 14/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Trần Thị L – sinh năm: 197x

Và Ông Trịnh Nam H – sinh năm: 196x

Cùng HKTT và nơi ở: đường D, phường D, quận H, thành phố Hà Nội.

XÉT THẤY

Về hôn nhân:

Bà Trần Thị L và ông Trịnh Nam H kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 01 tháng 11 năm 1990 tại UBND phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội. Trước đó chưa ai có vợ có chồng. Sau khi kết hôn ông bà về chung sống tại đường D, phường D, quận H, thành phố Hà Nội. Ông bà chung sống đến khoảng cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, do khó khăn về kinh tế, bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tính cách, cuộc sống không hạnh phúc. Nay ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Bà L và ông H cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng – TP. Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà.

Về con chung: Ông bà xác nhận có 02 con chung là

1/ Trịnh Phương L - sinh ngày xx/x/199x;

2/ Trịnh Trần Nguyên V – sinh ngày xx/x/200x;

Sức khỏe các cháu bình thường. Cháu L đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án xem xét. Ông bà thỏa thuận giao cháu V cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng và chăm

1

sóc kể từ tkhi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông H cho đến khi bà L có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Ông H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nhà ở chung: Ông bà xác nhận không có, không đề nghị tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông bà xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

[5] Lệ phí: bà L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Trịnh Nam H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Trịnh Nam H xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà xác nhận có 02 con chung là

1/ Trịnh Phương L - sinh ngày xx/x/199x;

2/ Trịnh Trần Nguyên V – sinh ngày xx/x/200x;

Sức khỏe các cháu bình thường. Cháu L đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án xem xét. Ông bà thỏa thuận giao cháu V cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông H cho đến khi bà L có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Ông H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Ông bà xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Ông bà xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí Toà án: Bà L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng

2

lệ phí số 0003881 ngày 29/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ