- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ H - Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quang H và bà Lê Thị Q.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 28 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang H; nơi cư trú: Số 02/4/280 phố T, tổ dân phố L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng và bà Lê Thị Q; nơi cư trú: Số 02/4/280 phố T, tổ dân phố L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 12 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 12 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quang H và bà Lê Thị Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Quang H và bà Lê Thị Q thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Quang H và bà Lê Thị Q xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thị Phương N, sinh ngày 02/11/1990 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 10/12/1996. Hiện cả hai đều đã thành niên, có năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động để tự nuôi mình nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về chia tài sản: Ông Nguyễn Quang H và bà Lê Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - TAND thành phố Hải Phòng; - UBND phường C (đăng ký KH ngày 11/12/1989); - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |