- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Lò Thị Y, Lò Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Y và anh Lò Văn M thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 15 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân & gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 16/2021/TLST-HN&GĐ ngày 01 tháng 03 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Họ và tên: Lò Thị Y; sinh năm 1999; địa chỉ: Bản B, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên. 2. Họ và tên: Lò Văn M; sinh năm 1994; địa chỉ: Bản B, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 3 năm 2021, người yêu cầu gồm chị Lò Thị Y và anh Lò Văn M đã thỏa thuận được như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Y và anh Lò Văn M có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên vào ngày 10/11/2017 (Giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 10/11/2017 của UBND C, huyện T, tỉnh Điện Biên), kết hôn tự nguyện. Cuộc sống chung kể từ khi kết hôn hạnh phúc được 01 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến tình cảm vợ chồng phai nhạt dần. Ngày 01/4/2020 vợ chồng đã sống ly thân đến nay, từ khi sống ly thân không còn quan tâm, chia sẻ với nhau, cuộc sống vợ chồng xa cách nên tình cảm vợ chồng không còn. Đến nay không thể tiếp tục cuộc sống chung nữa, nên chị Lò Thị Y và anh Lò Văn M đều thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Lò Thị Y, anh Lò Văn M không có con chung, hiện tại chị Lò Thị Y không có thai, không đề nghị Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung, riêng: Chị Lò Thị Y, anh Lò Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung, riêng: Chị Lò Thị Y, anh Lò Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lò Thị Y, anh Lò Văn M là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện, kinh tế đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn lệ phí nên đủ điều kiện được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm. Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Lò Thị Y, anh Lò Văn M là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Y và anh Lò Văn M thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị Y và anh Lò Văn M không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, riêng: Chị Lò Thị Y và anh Lò Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, riêng: Chị Lò Thị Y và anh Lò Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị Y, anh Lò Văn M được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã C; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Nga |