- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 15/2021/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 14 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 489/2021/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Đỗ Anh T, sinh năm 1993 + Chị Đỗ Thị Lệ T, sinh năm 1991 Cùng HKTT: Buôn B, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Tạm trú: Tổ 21, ấp S, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa anh Đỗ Anh T và chị Đỗ Thị Lệ T là hôn nhân hợp pháp, ngày 06/12/2021, Tòa án đã tiến hành hòa giải để đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của họ như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Anh T và chị Đỗ Thị Lệ T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: + Giao cho chị Đỗ Thị Lệ T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 01 (một) con chung là cháu Đỗ Thị Như N, sinh ngày 09/11/2013. + Tạm thời chị Đỗ Thị Lệ T không yêu cầu anh Đỗ Anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Đỗ Anh T. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng. [3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có. [5] Về lệ phí: Các đương sự đồng ý chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0000125 ngày 08/11/2021 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom sang nộp lệ phí dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Anh T và chị Đỗ Thị Lệ T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: + Giao cho chị Đỗ Thị Lệ T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 01 (một) con chung là cháu Đỗ Thị Như N, sinh ngày 09/11/2013. + Tạm thời chị Đỗ Thị Lệ T không yêu cầu anh Đỗ Anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Đỗ Anh T. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Anh T và chị Đỗ Thị Lệ T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà anh Đỗ Anh T và chị Đỗ Thị Lệ T đã nộp theo biên lai thu số 0000125 ngày 08/11/2021 tại Chi cục thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Anh Đỗ Anh T và chị Đỗ Thị Lệ T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã C (nơi ĐKKH ngày 03/12/2013, số 89) - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. Mẫu 31-VDS | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Dần |