vanban.org

Quyết định 15/2020 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn T.

Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn T thống nhất thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ Sơn Trà, ngày 17 tháng 01 năm 2020

Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ Sơn Trà, ngày 17 tháng 1 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2019 /TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu T- Sinh năm: 1995. Địa chỉ: Tổ M, phường Mân T, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. - Bị đơn: Ông Lê Văn T- Sinh năm: 1995. Địa chỉ: Chung cư B, tầng A, phòng đường Hà Kỳ N, phường Phước M, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn T. 2.Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn T thống nhất thuận tình ly hôn (Chứng nhận kết hôn số 223/2014; Quyển số 02/2014 do UBND phường Thọ Q, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 09.10.2014). - Về con chung: Bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn T xác định có 01 người con chung tên là: Lê Thái B– sinh ngày 10.06.2014. Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn T thỏa thuận và thống nhất giao con chung Lê Thái B cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Lê Văn T không cấp dưỡng nuôi con. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con. - Về quan hệ tài sản chung: Bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn T xác định không có tài sản chung. - Về quan hệ nợ chung: Bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn T xác định không có nợ chung. - Án phí HNGĐ sơ thẩm: 150.000 đồng bà Lê Thị Thu T và ông Lê Văn T phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà Lê Thị Thu T tự nguyện chịu, đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 0008327 ngày 25.12.2019. Hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng cho bà Lê Thị Thu T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ