- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Chi - Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ C và anh Nguyễn Văn T; 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 13/2020/TLST-HNGĐ, ngày 20/02/2020 về việc: “Yêu cầu ly hôn và nuôi con chung” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,57, 81và Điều 82 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều, điển b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễm, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ C và anh Nguyễn Văn T; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai đương sự có một con chung là: Nguyễn Phương A, sinh ngày 10/02/2019. Các đương sự thoả thuận giao cháu Nguyễn Phương A cho chị Nguyễn Thị Mỹ C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung từ tháng 3/2020 đến lúc cháu Nguyễn Phương A đủ 18 tuổi. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung:Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ C tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm được trừ trong số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003497, ngày 18/02/2020 của C cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Mỹ C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003497, ngày 18/02/2020 của C cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà. Anh Nguyễn Văn T phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - C cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã L (Để xoá đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Toà án (để công bố); - Lưu HS,VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Nhân |