vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Vi Quang B Về con chung: Chưa có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 19 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Ngọc A - sinh năm 1997;

- Anh Vi Quang B - sinh năm 1987;

Cùng địa chỉ nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 11 tháng 3 năm 2020, chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Vi Quang B trình bày:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Vi Quang B kết hôn năm 2016, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh K, thời gian đầu vợ, chồng hạnh phúc, hai năm sau xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau, đẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, cả hai đã sống ly thân nhau từ đầu năm 2019 cho đến nay, do mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai cùng thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chưa có.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy: Căn cứ nội dung đơn yêu cầu của các đương sự và tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, Tòa án thụ lý giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã tiến hành kiểm tra, việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ; tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu vẫn giữ quan điểm yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Vi Quang B trong quá trình chung sống, sau hai năm kết hôn đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau, đẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, họ đã sống ly thân nhau từ đầu năm 2019 đây là lý do của mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai cùng thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận việc thuận tình ly hôn cho họ.

Việc chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Vi Quang B thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị A và anh B là có cơ sở.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Vi Quang B

- Về con chung: Chưa có.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn:

Áp dụng Điều 144; 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/BUBTVQH14 ngày 30 thàng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn. giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Ngọc A nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng ). Chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị A đã nộp tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0002322 ngày 20/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, thành tiền lệ phí sơ thẩm, chị A đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ