vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình D và chị Bùi Thị Hiệp Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Đình D và chị Bùi Thị Hiệp Th chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Đình D và chị Bùi Thị Hiệp Th yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-HNGĐIa Grai, ngày 25 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI, TỈNH GIA LAI

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2020/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Đình D; sinh năm 1993; địa chỉ: Làng Doch Ia K, xã Ia K, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

2. Chị Bùi Thị Hiệp Th; sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn H, xã Ia T, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh Lê Đình D và chị Bùi Thị Hiệp Th đoàn tụ, xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc nhưng không thành. Anh D, chị Th đều nhận thấy cuộc sống hôn nhân của họ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt dược. Anh D, chị Th không còn yêu thương, quý trọng và chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì vậy, anh chị thật sự tự nguyện ly hôn.

Về việc nuôi con chung: Anh D, chị Th chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ thanh toán chung: Anh Lê Đình D và chị Bùi Thị Hiệp Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Hiệp Th tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

- 1 -

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình D và chị Bùi Thị Hiệp Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Đình D và chị Bùi Thị Hiệp Th chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ thanh toán chung: Anh Lê Đình D và chị Bùi Thị Hiệp Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Hiệp Th tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0005934 ngày 10/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ