- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM XUÂN M-TRẦN THỊ Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 17 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213, 397, 416, và Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phi và lê ̣ phi Tòa án.
́
́
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhânthụ lý số: 05/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
Ông Phạm Xuân M, sinh năm 1987; hộ khẩu thường trú:Ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Bà Trần Thị Q, sinh năm 1990; hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Phạm Xuân M và bà Trần Thị Q thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc dân sự về hôn nhân gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của ông Phạm Xuân M và bà Trần Thị Q được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Xuân M và bà Trần Thị Q.Giấy chứng nhận kết hôn số: 09/2017 ngày 17/02/2017 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương cấp cho ông Phạm Xuân M và bà Trần Thị Q hết giá trị pháp lý kể từ ngày 17/01/2020.
- Về con chung: Ông Phạm Xuân Mtrực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Xuân M1, sinh ngày 25/12/2012. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phạm Xuân M về việc không yêu cầu bà Trần Thị Q cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Phạm Xuân M và bà Trần Thị Q đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật . Ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền và nghia vụ̃
thăm nom con mà không ai được cản trở
. Ngườ i không trực tiế p nuôi con la ̣m dụng viê ̣c thăm nom để cản trở hoă ̣c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom , chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thi
̀ ngườ i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án ha ̣n chế quyền thăm nom con của người đó . Vì lợi ich của con chưa thành niên , Tòa án có thể quyết định thay
́ đổi ngườ i trực tiếp nuôi con và mứ c cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
2.Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Xuân M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền ta ̣m ứ ng lệ phí ông M đa nô ̣̃ p theo biên lai thu số AA/2016/0032379 ngày 09/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n D, tỉnh Bình Dương.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THADS huyện D; - UBND xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương (số: 09/2017); - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Lê Long Tỵ |