- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình Ngô Thị Thu H - Ngô Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ | TP. T, ngày 20 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con, gồm những người yêu cầu:
1. Chị Ngô Thị Thu H, sinh năm 1985;
Nơi thường trú: Tổ 05, phường HD, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Tổ 10, phường HD, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. Anh Ngô Văn N, sinh năm 1982;
Nơi cư trú: Tổ 05, phường HD, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Ngô Thị Thu H và anh Ngô Văn N được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã HD (nay là phường HD), thành phố T, tỉnh Thái Bình ngày 19 tháng 3 năm 2007, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, cãi vã do bất đồng quan điểm trong việc tạo dựng kinh tế gia đình, nuôi dạy con cái, trong mối quan hệ với hai bên gia đình,...., đến nay, cả chị H và anh N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển tâm lý và tính cách của con cái, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của chị H và anh N là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về nuôi con chung: Chị Ngô Thị Thu H và anh Ngô Văn N thỏa thuận: Ly hôn, chị Ngô Thị Thu H trực tiếp nuôi dạy con Ngô Yến L1, sinh ngày 15 tháng 11 năm 2007, anh Ngô Văn N trực tiếp nuôi dạy con Ngô Nhật L2, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2013. Hai bên không phải cấp dưỡng cho con cho nhau. Con L1 có nguyện vọng được sống chung với chị H. Sự thỏa thuận của chị H và anh N về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.
Về chia tài sản: Chị Ngô Thị Thu H và anh Ngô Văn N không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Chị Ngô Thị Thu H và anh Ngô Văn N chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Thu H và anh Ngô Văn N.
1.2. Về nuôi con chung: Chị Ngô Thị Thu H trực tiếp nuôi dạy con Ngô Yến L1, sinh ngày 15 tháng 11 năm 2007, anh Ngô Văn N trực tiếp nuôi dạy con Ngô Nhật L2, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2013. Hai bên không phải cấp dưỡng cho con.
Chị Ngô Thị Thu H và anh Ngô Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
1.3. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ngô Thị Thu H và anh Ngô Văn N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền chị H, anh N đã nộp tạm ứng tại biên lai số: 0007368 ngày 25/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND phường HD, thành phố T, tỉnh Thái Bình. (ĐKKH số 24, quyển 01, ngày 19/3/2007); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Linh Nga |