vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 25/01/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của ông Fushihara H , bà Đinh thị Thu H.

Ông Fushihara H, bà Đinh thị Thu H được ly hôn. 2- Về con chung: Ông Fushihara H , bà Đinh thị Thu H có 1 con chung là Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HIROTA - HÀ"
  • Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của ông Fushihara H , bà Đinh thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 15 /2019/ QĐST - HNGĐ
Ngày : 25/1/2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v : YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

---------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự : Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh . Thư ký Toà án nhân dân TP Hà Nội ghi biên bản phiên họp: Bà Đinh Thúy Hương Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội: Bà Bùi thị Hạnh - KSV

Ngày 25 tháng 1 năm 2019 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 09/2019/TLST-HNGĐ ngày 17.1.2019 về việc : “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 31/2019/QĐST ngày 20/1/2019 giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Fushihara H

sinh năm 1970

Trú tại : P1004 Khu đô thị mới Nghĩa Đô – Quận B – Hà Nội. Bà Đinh thị Thu H

sinh năm 1982

Trú tại : 1105 Cao ốc Phú Nhuận số 20 Hoàng Minh Giám – P9 – Quận P – Bà H có đơn xin vắng mặt, Ông Fushihara H có mặt .

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết :

Theo Đơn xin thuận tình ly hôn của ông Fushihara H, bà Đinh thị Thu H có nội dung như sau :

* Về quan hệ hôn nhân: Ông Fushihara H, bà Đinh thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24/9/2010 tại UBND Tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn hai bên chung sống một thời gian , năm 2013 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống , ông Fushihara H , bà Đinh thị Thu H xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

* Về con chung : Ông Fushihara H , bà Đinh thị Thu H có 1 con chung là Fushihara Kanae Thanh P sinh ngày 9/12/2010 hiện đang ở với bà H. Hai bên thoả thuận giao cháu P cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng . Ông Fushihara H có trách nhiệm đóng học phí cho cháu P tại Trường Quốc tế EIS – Thành phố Hồ chí Minh và cấp dưỡng nuôi con 10.000.000đ/tháng, việc cấp dưỡng được gửi vào tài khoản cá nhân của bà H.

* Về tài sản và nhà ở : Ông Fushihara H , bà Đinh thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về lệ phí: Ông Fushihara H tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Bà Đinh thị Thu H có Đơn xin vắng mặt.

Tại phiên họp Ông Fushihara H đề nghị Toà án ghi nhận việc thuận tình ly

hôn của hai bên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội phân tích nội dung việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội căn cứ điều 55, 81,82 Luật hôn nhân gia đình công nhận việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các đương sự .

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp, Toà án nhân dân Thành phố Hà Nội nhận định như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Ông Fushihara H , bà Đinh thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24/9/2010 tại UBND Tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn hai bên chung sống một thời gian , năm 2013 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống , ông Fushihara H , bà Đinh thị Thu H xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài , mục đích hôn nhân không đạt được , yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội , phù hợp với điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, nên chấp nhận .

* Về con chung : Ông Fushihara H , bà Đinh thị Thu H có 1 con chung là Fushihara Kanae Thanh P sinh ngày 9/12/2010 hiện đang ở với bà H. Hai bên thoả thuận giao cháu P cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng . Ông Fushihara H có trách nhiệm đóng học phí cho cháu P tại Trường Quốc tế EIS – Thành phố Hồ chí Minh và cấp dưỡng nuôi con 10.000.000đ/tháng, việc cấp dưỡng được gửi vào tài khoản cá nhân của bà H. Xét sự thoả thuận của ông bà là phù hợp với pháp luật nên chấp nhận.

* Về tài sản và nhà ở : Ông Fushihara H , bà Đinh thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét .

* Về lệ phí: Ông Fushihara H tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Nên chấp nhận.

Quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù hợp với pháp luật.

Vì lẽ trên !

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ điều 55,81,82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 2 điều 67; Điều 149, Điều 361, 367, 369 , 370, 371, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí , lệ phí Toà án ngày 30.12.2016.

1- Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của ông Fushihara H , bà Đinh thị Thu H.

Ông Fushihara H, bà Đinh thị Thu H được ly hôn.

2- Về con chung: Ông Fushihara H , bà Đinh thị Thu H có 1 con chung là

Fushihara Kanae Thanh P sinh ngày 9/12/2010. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Fushihara H , bà Đinh thị Thu H giao cháu Fushihara Kanae Thanh P cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng . Ông Fushihara H có trách nhiệm đóng học phí cho cháu P tại Trường Quốc tế EIS – Thành phố Hồ chí Minh và cấp dưỡng nuôi con 10.000.000đ/tháng, việc cấp dưỡng được gửi vào tài khoản cá nhân của bà H được thực hiện kể từ tháng 1/2019 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có quyết định khác thay thế .

Ông Fushihara H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

3- Về tài sản và nhà ở chung: Ông Fushihara H , bà Đinh thị Thu H

không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét .

4- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Fushihara H nộp cả 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 17001 ngày 15/1/2019 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 25/1/2019.

Cỡ chữ