vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Việt B và chị Hoàng Thị Ngọc N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Đinh Hoàng N, sinh ngày 18/7/2007 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ngọc trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Đinh Hoàng N1, sinh ngày 21/01/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Việt B - Hoàng Thị Ngọc N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 02 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 66/2019/TLST-VDS ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: anh Đinh Việt B, sinh năm 1970 và chị Hoàng Thị Ngọc N, sinh năm 1981 cùng trú tại tiểu khu 4, X, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Đinh Việt B và chị Hoàng Thị Ngọc N kết hôn trên cơ sở tự nguyện từ năm 2006 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND X, huyện Mai Sơn vào ngày 27/11/2006.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân là do vợ chồng quá khác biệt về quan niệm sống, tính cách trái ngược, bất đồng trong cách chăm sóc con cái. Thường xuyên cãi vã, làm tổn thương tình cảm của nhau. Mặc dù hai bên đã nhiều lần nói chuyện với nhau nhằm tìm cách thay đổi bản thân để chung sống hòa hợp nhưng mẫu thuẫn ngày càng trầm trọng. Đến nay anh chị đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, mẫu thuẫn trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh B, chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh B, chị N.

Về con chung: Anh B, chị N có 02 con chung là các cháu Đinh Hoàng N, sinh ngày 18/7/2007 và cháu Đinh Hoàng N1, sinh ngày 21/01/2013. Anh B, chị N thống nhất: Anh B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu N đến tuổi trưởng thành, chị N trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu N1 đến tuổi trưởng thành, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung vợ chồng: Anh B, chị N tự nguyện thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về nợ chung vợ chồng: Anh B, chị N tự nguyện thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị N nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Việt B và chị Hoàng Thị Ngọc N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Đinh Hoàng N, sinh ngày 18/7/2007 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ngọc trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Đinh Hoàng N1, sinh ngày 21/01/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Châu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Sau khi ly hôn, các bên được quyền thăm nom con, không ai được cản trở các bên thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh B, chị N không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và có người khởi kiện thì sẽ được giải quyết ở một vụ án khác.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị Ngọc N nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002156 ngày 23 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ