vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ngọc Th và anh L Tu n V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau: Về con chun : Giao con chung L Phạm Yến Nh sinh ngày 13/12/2017 cho anh L Tu n V đư c trực tiếp trông nom chăm s c giáo dục nuôi dưỡng khi con chung chưa thành ni n hoặc đã thành ni n bị tàn tật m t năng lực hành vi dân sự không c khả năng lao … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ngọc Th và anh L Tu n V.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KÔNG CHRO
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019 giữa:

- N u ên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc Th, sinh năm 1997.

Địa chỉ: tổ M thị tr n Kông Chro huy n Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

- đơn: Anh Lê Tuấn V sinh năm 1991.

Địa chỉ: tổ M thị tr n Kông Chro huy n Kông Chro tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào bi n bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019;

XÉT THẤY

Vi c thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự đư c ghi trong bi n bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều c m của luật không trái đạo đức ã hội.

Đã hết th i hạn bảy ngày k t ngày lập bi n bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ngọc Th và anh L Tu n V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về con chun : Giao con chung L Phạm Yến Nh sinh ngày 13/12/2017 cho anh L Tu n V đư c trực tiếp trông nom chăm s c giáo dục nuôi dưỡng khi con chung chưa thành ni n hoặc đã thành ni n bị tàn tật m t năng lực hành vi dân sự không c khả năng lao động và không c tài sản đ tự nuôi mình. Anh L Tu n V không y u cầu chị Thương phải c p dưỡng nuôi con.

Vì l i ích của con theo y u cầu của các đương sự hoặc của cá nhân cơ quan tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình Toà án c th quyết định vi c thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con.

Sau khi ly hôn ngư i không trực tiếp nuôi con c quyền ngh a vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Ngư i trực tiếp nuôi con cùng các thành vi n gia đình không đư c cản trở ngư i không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục con.

Trong trư ng h p ngư i không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng u đến vi c trông nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục con thì ngư i trực tiếp nuôi con c quyền y u cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đ .

- Về i sản: Các đương sự tự thoả thuận không y u cầu Toà án giải quyết.

- Về n phí: Thuận tình ly hôn các đương sự phải chịu 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm về giải quyết tranh ch p hôn nhân và gia đình cụ th : Chị Phạm Thị Ngọc Th phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng); anh L Tu n V phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Phạm Thị Ngọc Th tự nguy n nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (cả phần anh L Tu n V) là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng đư c tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo bi n lai thu tạm ứng phí l phí Tòa án số 0000178 ngày 04/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Kông Chro tỉnh Gia Lai. Chị Phạm Thị Ngọc Th đư c trả lại số tiền ch nh l ch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này c hi u lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

4. Quyết định này đư c thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án quyền y u cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6 7 7a 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ