- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu càu công nhận thuận tình ly hôn giữa K'L và Đa Krong P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh K’Lvà chị Đa Krong Ph.
- Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST- HNGĐ | Di Linh, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 giữa: Anh K’L, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Chị Đa Krong Ph, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 361, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh K’Lvà chị Đa Krong Ph. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh K’L và chị Đa Krong P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Đa Krong P trực tiếp nuôi dưỡng con chung có tên là Dang L, sinh ngày 30/3/2010. Anh K’L không phải cấp dưỡng nuôi con Quyền thăm nom con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Về lệ phí: Anh K’L tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0009465 ngày 29/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh (Đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - UBND xã Tân Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Bùi Văn Sỹ |