- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Thỏa thuận ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HƯNG YÊN _____________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Mỹ, ngày 29 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2019/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1961; Địa chỉ: thôn T, xã N H, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1965; Địa chỉ: thôn T, xã N H, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết vì các con chung là Trần Thị P, sinh ngày 22 tháng 3 năm 1986; Trần Thị H, sinh ngày 04 tháng 6 năm 1989; Trần Thị P1, sinh ngày 11 tháng 9 năm 1990 và Trần Thị Phương L, sinh ngày 21 tháng 02 năm 1994 đều đã thành niên và có khả năng lao động.
- Về tài sản, nghĩa vụ chung và các vấn đề khác: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Văn C tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002748 ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ; Hoàn trả ông C số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Yên Mỹ; - UBND xã N H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Quang Tú |