vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Đ; trụ sở: Số 42A, đường DX 012, khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh B. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng P, sinh năm 1992; thường trú: Số 10, thôn B, xã P, huyện L, tỉnh L; địa chỉ liên lạc: Số 467/9 Đại lộ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty Đ - Công ty P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2018/QĐST-KDTMThuận An, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 27/2018/TLST-KDTM ngày 14 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Đ; trụ sở: Số 42A, đường DX 012, khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh B.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng P, sinh năm 1992; thường trú: Số 10, thôn B, xã P, huyện L, tỉnh L; địa chỉ liên lạc: Số 467/9 Đại lộ B, phường P, thành phố T, tỉnh B (theo văn bản ủy quyền ngày 21/5/2018).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng bất động sản ĐP; trụ sở: 376/5, khu phố 4, phường A, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Quang C - Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán:

- Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng bất động sản ĐP có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Đ số tiền 345.555.200 đồng (ba trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án thì còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo quy định tại Khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.

2.2. Thời hạn thanh toán:

Thời hạn trả nợ tính từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực thi hành (ngày 28/8/2018).

2.3. Về án phí:

+ Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng bất động sản ĐP tự nguyện chịu 8.638.880 đồng (tám triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn tám trăm tám mươi đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

+ Trả lại cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Đ số tiền 10.111.992 đồng (mười triệu một trăm mười một nghìn chín trăm chín mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0023623 ngày 11/6/2018 của Chi cục thi hành án thị xã Thuận An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ