vanban.org

Quyết định 15/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn B và chị Trần Thị A (theo giấy chứng nhận kết hôn số 93, Quyển số 01, ngày 28/8/2007, tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn B và chị Trần Thị A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn B và chị Trần Thị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn B và chị Trần Thị A (theo giấy chứng nhận kết hôn số 93, Quyển số 01, ngày 28/8/2007, tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 26 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 210/2017/TLST-HNG§ ngµy 27 th¸ng 12 n¨m 2017 giữa người yêu cầu:

- Anh Đoàn Văn B. Sinh năm: 1970.

Nơi cư trú: Tổ 23H phường T, quận S, Tp Đà Nẵng.

- Chị Trần Thị A. Sinh năm: 1982.

Nơi cư trú: Tổ 23H phường T, quận S, Tp Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn B và chị Trần Thị A (theo giấy chứng nhận kết hôn số 93, Quyển số 01, ngày 28/8/2007, tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn B và chị Trần Thị A.

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Đoàn Văn B và chị Trần Thị A về việc nuôi con chung như sau:

Giao cả ba con chung là Đoàn Thị Lộc U, sinh ngày: 28/7/2005, Đoàn Thị Nhuận C, sinh ngày: 14/12/2006 và Đoàn Trần Nhất N, sinh ngày: 30/10/2015 cho chị Trần Thị A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Đoàn Văn B cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 1.500.000đồng, tổng cộng mỗi tháng anh Đoàn Văn B cấp dưỡng nuôi ba con chung là 4.500.000đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 01/2018 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh Đoàn Văn B và chị Trần Thị A xác định vợ chồng không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Anh Đoàn Văn B và chị Trần Thị A xác định không có nợ chung.

* Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng anh Đoàn Văn B và chị Trần Thị A mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0008448 ngày 27/12/2017.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ