- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "CÔNG TY KIẾN TRÚC DELTA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty kiến trúc D Địa chỉ: Đường T, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên Người đại diện theo pháp luật: Ông C – Giám đốc.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______________ Số: 15/2017/QĐST- KDTM | Tuy Hoà, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2016/TLST/KDTM ngày 15 tháng 3 năm 2016.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty kiến trúc D Địa chỉ: Đường T, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên Người đại diện theo pháp luật: Ông C – Giám đốc. Bị đơn: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển H. Địa chỉ: Đường Đ, phường S, TP. T, tỉnh Phú Yên Người đại diện theo ủy quyền: Ông A, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tòa nhà P, đường C, phường S, quận B, thành phố Hồ Chí Minh, “ Văn bản ủy quyền ngày 24/8/2016”. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty kiến trúc D và Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển H thống nhất thỏa thuận thanh lý các nghĩa vụ của Hợp đồng kinh tế số 03/HĐ-TVXD ngày 15/02/2008 và các phụ lục hợp đồng. Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển H phải trả cho Công ty kiến trúc D số tiền 400.000.000đồng (Bốn trăm triệu đồng). Về thời hạn thanh toán: Khi Quyết định Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển H chịu 10.000.000đồng (Mười triệu đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn Công ty kiến trúc D số tiền 26.000.000đ (Hai mươi sáu triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/4120 ngày 30/9/2011 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND TP. T; - Chi cục THADS TP. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cơ |