vanban.org

Quyết định 1497/2024/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Thùy D , sinh năm 1985. : số 50/16/5 đường H, Phường X, quận V, Thành Phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 1497/2024/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 25 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1202/2024/TLST-HNGĐ ngày 07

tháng 10 năm 2024 giữa :

Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Thùy D , sinh năm 1985.

Địa chỉ

: số 50/16/5 đường H, Phường X, quận V, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn

: Ông Đỗ Trọng Vĩnh T, sinh năm 1978.

Địa chỉ

: số 50/16/5 đường H, Phường X, quận V, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

15 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Đỗ Trọng Vĩnh T tự nguyện kết hôn có

đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2004, quyển số 01/P3 do UBND Phường Z, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/10/2004. Trong thời gian chung sống có hai con chung là Đỗ Trọng B sinh ngày 11/3/20yy và Đỗ Thụy BT sinh ngày 15/03/20yy.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Thùy D , sinh năm 1985.

Địa chỉ

: số 50/16/5 đường H, Phường X, quận V, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn

: Ông Đỗ Trọng Vĩnh T, sinh năm 1978.

Địa chỉ

: số 50/16/5 đường H, Phường X, quận V, Thành Phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về quan hệ hôn nhân : Bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Đỗ Trọng Vĩnh T

cùng thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2004, quyển số 01/P3 do UBND Phường

Z, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/10/2004 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung : Đỗ Trọng B sinh ngày 11/3/20yy và Đỗ Thụy BT sinh

ngày 15/03/20yy cho ông Đỗ Trọng Vĩnh T trực tiếp giữ nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà D được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục

con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luât định, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Về án phí : án phí ly hôn là 150.000 đồng bà Nguyễn Thị Thùy D tự

nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp là 300.000 đồng, hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thùy D 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014570 ngày 07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ