- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Trường G - Hồ Huỳnh Kim N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1494/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1308/2026/TLST-HNGĐ
ngày 22 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Hồ Huỳnh Kim N, sinh năm 1990; địa chỉ: đường P, Khu phố X,
phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Hồ Trường G, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: đường B, xã C
(Thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre cũ), tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 111 do Ủy ban nhân dân thị trấn
P, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Nay là xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 19 tháng 6 năm 2017, có cơ sở xác định hôn nhân giữa bà Hồ Huỳnh Kim N và ông Hồ Trường G được xây dựng trên cơ sở tự nguyện và là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Theo đơn yêu cầu đề ngày 10/6/2026 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 01/7/2026, bà Hồ Huỳnh Kim N và ông Hồ Trường G yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Không có; về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được
ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/7/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Huỳnh Kim N và ông Hồ Trường G thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 111 do Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Nay là xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 19 tháng 6 năm 2017 hết hiệu lực).
- Về con chung: Cả 2 xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Hồ Huỳnh Kim N và ông Hồ Trường G phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0039295 ngày 22/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Điều 4 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện và thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 34, 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND Khu vực 7-Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Tuyết Mai |