vanban.org

Quyết định 149 — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị N và anh Hà Văn G. 2.

Các đương sự; VKSND huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn không cấp dưỡng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị N và anh Hà Văn G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn b
tØnh thanh hãa
Sè: 149/2019/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vi Thị N, sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện B, tỉnh Thanh Hóa;

- Bị đơn: Anh Hà Văn G, sinh năm: 1991 Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện B, tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị N và anh Hà Văn G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Chị Vi Thị N và anh Hà Văn G tự nguyện thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Vi Thị N và anh Hà Văn G có 02 con chung là cháu Hà Văn K, sinh ngày: 19/3/2011 và Hà Anh V, sinh ngày 09/12/2014. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cả 2 cháu Hà Văn K, Hà Anh V cho anh Hà Văn G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên, đây cũng là nguyện vọng của cháu Hà Văn K, chị Vi Thị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Vi Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. * Về tài sản và công nợ: Các đương sự khai không có tài sản chung, không có công nợ. Các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết về tài sản và công nợ. * Về án phí: Các đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận chị Vi Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), trả lại cho chị Vi Thị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2018/0005168 ngày 06/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ