vanban.org

Quyết định 149/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Tuyết A và anh Nguyễn Thành B. Về con chung: Chị A và anh Công có 01 con chung, là cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 21/3/2007. Cháu Phương A đã trưởng thành, có khả năng tự lao động và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng theo quy định … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào: Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 126/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu sau đây:

- Chị Đỗ Tuyết A, sinh năm 1976;

- Anh Nguyễn Thành B, sinh năm 1977;

Cùng nơi đăng ký thường trú: phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Nơi cư trú: phường Kiến Hưng, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Tuyết A và anh Nguyễn Thành B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn số 09 quyển số 01 ngày 14/3/2003 tại UBND xã Đồng Văn, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An (nay là xã Đại Đồng, tỉnh Nghệ An). Anh chị chung sống đến tháng 10/2013 sống ly thân nhau, do hai bên bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Đến nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nên cần được ghi nhận.

Về con chung: Chị A và anh B có 01 con chung, là cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 21/3/2007. Cháu Phương A đã trưởng thành, có khả năng tự lao động và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng theo quy định của pháp luật nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị A và anh B tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Tuyết A và anh Nguyễn Thành B.

- Về con chung: Chị A và anh Công có 01 con chung, là cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 21/3/2007. Cháu Phương A đã trưởng thành, có khả năng tự lao động và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng theo quy định của pháp luật nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

2/ Về lệ phí: Chị Đỗ Tuyết A và anh Nguyễn Thành B tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số: 0002209 ngày 28/7/2025 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh B và chị A đã nộp đủ lệ phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ