- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 497/2023/TLST-
HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Dương Văn L, sinh năm 1980
- Bà Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm 1981
Cùng địa chỉ: Số 46 đường T, phường P, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cùng cư trú: D25-7-03 chung cư B, khu phố 2, phường P, Quận 7,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 3 năm 2024,
các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề
trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị Xuân H
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 15, quyển số: 01 do Ủy ban nhân
dân phường P, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/01/2010).
Về con chung: Ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị Xuân H xác định
có một con chung tên Dương Quốc T, sinh ngày 17/11/2010. Hai bên thỏa thuận
bà Nguyễn Thị Xuân H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
Dương Quốc T cho đến khi thành niên, việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự
thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị Xuân H tự thỏa
thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị Xuân H xác định
không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị Xuân H chịu lệ
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị Xuân H
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 15, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/01/2010).
- Về con chung: Ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị Xuân H xác định có
một con chung tên Dương Quốc T, sinh ngày 17/11/2010. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Xuân H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Dương Quốc T cho đến khi thành niên, việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị Xuân H tự thỏa
thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị Xuân H xác định
không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị Xuân H chịu lệ
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 23 ngày 05/10/2023; mã thông báo: 152TGEHZVO và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0037424 ngày 30/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị Xuân H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND phường P, Quận 1, TP.HCM (GCNKH số: 15, quyển số: 01 đăng ký ngày 22/01/2010); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Thúy Loan) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |