vanban.org

Quyết định 149/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/05/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông B và bà N.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông B và bà N được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông B và bà N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2024/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 17 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 43/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông B, sinh năm 1980

Địa chỉ: số 60A đường T, Phường S, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà N, sinh năm 1985

Địa chỉ: số 60A đường T, Phường S, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Ông B và bà N có quan hệ hôn nhân hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường 8 (nay là Phường S), Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/3/2007.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông B và bà N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông B và bà N được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai trẻ N1 sinh ngày 28/4/2009 và V sinh ngày 18/12/2018 cho mẹ giữ nuôi, ông B cấp dưỡng nuôi con mỗi trẻ 10.000.000 đồng/tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện ngày 05 tây hàng tháng và bắt đầu từ tháng 06/2024 cho đến khi hai trẻ lần lượt thành niên.

Ông B được quyền đến thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.

Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông B không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông B còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng ông B chịu. Ông B đã tạm nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0009027 ngày 25/01/2024 và 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0009028 ngày 25/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn trả cho ông B số tiền 300.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ