vanban.org

Quyết định 149/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 23/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T. Về con chung: Giao các cháu Kiều Thiên B, sinh ngày 27/4/2016 và Kiều Thiên M, sinh ngày 28/02/2019 cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2023/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 23 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H - TỈNH THỪA THIÊN H

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Kiều Bảo T, sinh năm 1990; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Căn hộ 911, tầng 09, nhà C1, chung cư V, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H; nơi ở hiện nay: Phòng 65, khu 3D chung cư P, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

2. Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1990; đăng ký hộ khẩu thường trú: Căn hộ 911, tầng 09, nhà C1, chung cư V, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H; nơi ở hiện nay: Số 03 kiệt 37 đường D, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên H vào ngày 21/12/2015. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại căn hộ 911, tầng 09, nhà C1, chung cư V, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc cho đến năm 2022 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống vợ chồng ngày một càng căng thẳng mà không có hướng khắc phục. Nay anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên cùng gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Kiều

1

Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế. Nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị.

Về con chung: Anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là các cháu Kiều Thiên B, sinh ngày 27/4/2016 và Kiều Thiên M, sinh ngày 28/02/2019. Hiện nay các cháu đều đang ở với anh T, chị T. Nay thuận tình ly hôn anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T thỏa thuận như sau: Giao các cháu Kiều Thiên B và Kiều Thiên M cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu Kiều Thiên B và Kiều Thiên M trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Kiều Bảo T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho các cháu Kiều Thiên B, sinh ngày 27/4/2016 và Kiều Thiên M, sinh ngày 28/02/2019 mỗi cháu, mỗi tháng là 1.000.000 (Một triệu đồng) kể từ tháng 04/2023 cho đến khi các cháu Kiều Thiên B và Kiều Thiên M trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con chung sau khi ly hôn, nên cần áp dụng Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và Gia đình chấp nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con chung của anh, chị.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về tài sản chung: Anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T xác nhận vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005607 ngày 06 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 3 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

2

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T.

- Về con chung: Giao các cháu Kiều Thiên B, sinh ngày 27/4/2016 và Kiều Thiên M, sinh ngày 28/02/2019 cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu Kiều Thiên B và Kiều Thiên M trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Kiều Bảo T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung sau khi ly hôn là các cháu Kiều Thiên B, sinh ngày 27/4/2016 và Kiều Thiên M, sinh ngày 28/02/2019 mỗi cháu, mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu đồng) kể từ tháng 04/2023 cho đến khi các cháu Kiều Thiên B và Kiều Thiên M trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T xác nhận vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh Kiều Bảo T, chị Nguyễn Thị Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005607 ngày 06 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Kiều Bảo T và chị Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp đủ lệ phí, nay không phải nộp.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014;

3

thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ