vanban.org

Quyết định 149/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D K
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2023/QĐCNTTLHD K, ngày 23 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà

Nguyễn Thị Trí Th và ông Bùi Quốc D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của bà

Nguyễn Thị Trí Th.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2023 về thuận tình

ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Bà Nguyễn Thị Trí Th, sinh năm 1995; Địa chỉ: 43/8 đường Bến C, phường

Phương S, thành phố N T, tỉnh Khánh Hòa.

Ông Bùi Quốc D, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn 2, xã Diên Ph, huyện D K,

tỉnh Khánh Hòa.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án: Căn cước công dân của bà Th, ông D (bản phô tô); trích lục

kết hôn (bản sao); giấy khai sinh mang tên Bùi Thùy D1, Bùi Khánh H, Bùi Quốc

D2 (bản sao).

Các tài liệu do Tòa án thu thập: Bản tự khai của bà Th, ông D, cháu 1, cháu H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được

ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2023 có đủ các

điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2023, cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trí Th và ông Bùi Quốc D tự nguyện

thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Bùi Quốc D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,

giáo dục con chung là Bùi Thùy D1 - sinh ngày 24/11/2013 và Bùi Khánh H - sinh

ngày 26/9/2015 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Trí Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Bùi Quốc D2

- sinh ngày 24/11/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Th, ông D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Th, ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản

trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà Th, ông D

có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ