- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2019/QĐST - HNGĐ | Hạ Long, ngày 17 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 111/2019/TLST -TA ngày 26 tháng 3 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Vũ H.A , sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 5, khu 3, phường HL , thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Anh Phạm Q.H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 5, khu 3, phường HL , thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ H.Avà anh Phạm Q.H đăng ký kết hôn vào ngày 07/12/2006 tại UBND xã GL, huyện CB, thành phố Hải Phòng trên cơ sở tự nguyện. Mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân của chị H.A và anh H phát sinh từ đầu năm 2018, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng bất đồng về nhiều vấn đề trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung trong sinh hoạt hằng ngày nên thường xuyên xảy ra cãi vã, không thể chia sẻ được với nhau khiến cuộc sống trở nên căng thẳng, mệt mỏi. Nay hai bên xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với nhau được nữa và đều thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Vũ H.A và anh Phạm Q.H có một con chung là Phạm Quang Minh (sinh ngày 10/02/2017). Hai bên thỏa thuận chị H.A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi thành niên, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Chị Vũ H.Avà anh Phạm Q.H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: Chị Vũ H.Avà anh Phạm Q.H cùng thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu ½ lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 09 tháng 5 năm 2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ H.Avà anh Phạm Q.H được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H.A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Q.A – sinh ngày 10/02/2017 đến tuổi thành niên. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5/2019 cho đến khi con chung đủ tuổi 18 tuổi và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ H.Avà anh Phạm Q.H tự nguyện chịu mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Chị H.A và anh H đã nộp mỗi người 150.000đ tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền số 0000798 ngày 22/3/2019 và 0000801 ngày 25/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Như kính gửi - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp - Lưu: hồ sơ việc dân sự; | Đặng Mai Lan |