- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Thúy A và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thúy A và anh guyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH ÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T H B T E _____________________________ : 149/2019/QĐ T - H GĐ | CL ngày 14 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH Y HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý s : 106/2019/TLST - H GĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy A - sinh năm 1985, địa chỉ: ấp HP, xã VH, huyện CL, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Anh guyễn Văn Đ - sinh năm 1984, địa chỉ: ấp HP, xã VH, huyện CL, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự tự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thúy A và anh guyễn Văn Đ. Ghi nhận việc chị A, anh Đ không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Thúy A và anh guyễn Văn Đ th ng nhất sau khi ly hôn cháu guyễn Thị Khánh B - sinh ngày 18/08/2004 và guyễn Thị Khánh C - sinh ngày 30/7/2006 sẽ do anh Đ tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận việc anh Đ không yêu cầu chị A cấp dưỡng nuôi con.
gười không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lợi dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chị A, anh Đ có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Chị A, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Chị A, anh Đ khai không có.
Về án ph : Chị guyễn Thị Thúy A tự nguyện nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ th m nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0000727 ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho chị A s tiền chênh lệch sau khi khấu trừ là 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VK D cùng cấp; - TA D tỉnh Bến Tre; - Chi cục THAD huyện CL; - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu hsva, vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) ê Văn Phận |