- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim P và ông Hoàng Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2018/QĐST- VHNGĐ | Vũng Tàu, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 589/2018/TLST/VHNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018, giữa:
Bà Trần Thị Kim P, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn A, xã B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Ông Hoàng Văn C, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn A, xã B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim P và ông Hoàng Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Kim P và ông Hoàng Văn C thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Hoàng Trần Mỹ U, sinh ngày 24/01/2002 và Hoàng Trần Mỹ D, sinh ngày 12/3/2006, căn cứ vào nguyện vọng của các con và sự thỏa thuận của các đương sự, bà Trần Thị Kim P trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Hoàng Trần Mỹ U và Hoàng Trần Mỹ D đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), ông Hoàng Văn C cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Trần Mỹ U mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng) và cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Trần Mỹ D mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng), việc cấp dưỡng bắt đầu thực hiện kể từ khi án có hiệu lực cho đến khi các con chung trưởng thành (18 tuổi). Ông Hoàng Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền nêu trên cho người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán thêm cho người được thi hành án số tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về lệ phí: Bà Trần Thị Kim P và ông Hoàng Văn C mỗi người nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân và gia đình; bà Trần Thị Kim P đã nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0002483 ngày 14/6/2018 và ông Hoàng Văn C đã nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0002482 ngày 14/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thành tiền lệ phí, bà Trần Thị Kim P và ông Hoàng Văn C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Vũng Tàu; - UBND xã Long Sơn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Châu Thị Minh Thể |