- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định giải quyết việc công nhận thuạn tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1979 và bà Võ Thị M, sinh năm 1984; Cùng trú tại: phường T, quận H, Tp Đà Nẵng 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 22 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 137/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018, giữa người yêu cầu: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1979 và bà Võ Thị M, sinh năm 1984; Cùng trú tại: phường T, quận H, Tp Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1979 và bà Võ Thị M, sinh năm 1984; Cùng trú tại: phường T, quận H, Tp Đà Nẵng 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Võ Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Võ Thị M trực tiếp nuôi dưỡng các con chung: Nguyễn Thị Ngọc V - sinh ngày 08/6/2007; Nguyễn Hoàng N – sinh ngày 12/8/2014; Nguyễn Hoàng L – sinh ngày 27/01/2017 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Ngọc T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Vì quyền lợi của con chung, các bên vẫn có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Ngọc T và bà Võ Thị M cùng chịu, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003277 ngày 07/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. (ông Nguyễn Ngọc T và bà Võ Thị M đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND P. Thuận Phước, Q. Hải Châu, Tp Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Công Quốc |