- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1481/2024/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 26 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các điều 149, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1236/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
* Ông Nguyễn Xuân V, sinh năm: 1993; nơi thường trú: Xóm L, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An; địa chỉ liên hệ: Số C đường H, Ấp D, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
* Bà Lê Thị H, sinh năm: 1997; nơi thường trú: Xóm L, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An; địa chỉ liên hệ: số F Đường số A, Ấp F, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét ông Nguyễn Xuân V và bà Lê Thị H có đăng ký kết hôn vào ngày 27/4/2018 theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 15/2018 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.
Xét ông V với bà H cùng thừa nhận có 02 con chung tên Nguyễn Xuân L, sinh năm: 27/10/2018 và Nguyễn Xuân H1, sinh ngày 18/8/2021. Hai bên đồng ý giao giao trẻ L cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng, giao trẻ H1 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Các đương sự thống nhất không cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét đây là sự tự nguyện của ông V và bà H nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ dân sự chung: Các bên cùng xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân V và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 15/2018 ngày 27/4/2018 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An cấp cho ông V và bà H không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Xuân L, sinh năm: 27/10/2018 và Nguyễn Xuân H1, sinh ngày 18/8/2021. Ông V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ L, bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H1. Ghi nhận sự tự nguyện của ông V và bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Xuân V và bà Lê Thị H mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo biên lai thu số: 0016345 ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; - Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Liên, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thảo |