vanban.org

Quyết định 1481/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Lương X và ông Phạm Đăng D thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Hoàng Lương X và ông Phạm Đăng D có 01 con chung là cháu Phạm Hoàng Đăng K, sinh ngày 16/4/2020. Giao cháu K cho bà Hoàng Lương X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; tạm thời, ông D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hoàng Lương X và ông Phạm Đăng D - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1481/2023/QĐST–HNGĐBiên Hòa, ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 1967/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con chung và chia tài sản chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Hoàng Lương X, sinh năm 1994; Địa chỉ: T, xã I, huyện C, tỉnh G.

- Ông Phạm Đăng D, sinh năm 1990; Địa chỉ: 108/20/6, khu phố 3, phường Q, thành phố B, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Ngày 14 tháng 8 năm 2023, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung và chia tài sản chung” của bà Hoàng Lương X và ông Phạm Đăng D. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng bà X, ông D thống nhất không đoàn tụ, xin được công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 28/8/2023. Ông D hiện đang cư trú tại thành phố B, tỉnh Đ; bà X và ông D đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự, do đó, đơn yêu cầu của bà X, ông D được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung đơn yêu cầu:

Bà Hoàng Lương X và ông Phạm Đăng D tự nguyện tìm hiểu và xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân phường Q, thành phố B, tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/9/2019. Bà X, ông D có 01 con chung là cháu Phạm Hoàng Đăng K, sinh ngày 16/4/2020. Hai bên thỏa thuận, bà X là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K; ông D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động. Về tài sản chung, bà X, ông D khai tự thỏa thuận. Về nợ chung, bà X, ông D khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình chung sống, bà X, ông D thừa nhận hôn nhân không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Cả hai đều xác định tình cảm không còn, hôn nhân không đạt được mục đích nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Lương X và ông Phạm Đăng D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Hoàng Lương X và ông Phạm Đăng D có 01 con chung là cháu Phạm Hoàng Đăng K, sinh ngày 16/4/2020. Giao cháu K cho bà Hoàng Lương X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; tạm thời, ông D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.

Ông D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Bà X, ông D xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Bà X, ông D xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình: Bà Hoàng Lương X và ông Phạm Đăng D mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu số 0008688 ngày 21/8/2023. Bà X, ông D đã nộp đủ lệ phí.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ