- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Liên Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1979 và ông Nguyễn Hoàng Liên S, sinh năm 1973 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2022/QĐST–HNGĐ | NT, ngày 13 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 148/2022/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ 5 Ấp 2 Nhất T, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Liên S, sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp Bình H, xã Xuân Phú, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ tạm trú: Khu tái định cư Bến Cam, tổ 1, ấp Bến Cam, xã Phước Thiền, huyện NT, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1979 và ông Nguyễn Hoàng Liên S, sinh năm 1973 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 cháu tên Nguyễn Lê Văn K sinh năm 20/08/2008. Ly hôn các bên thỏa thuận giao cho bà Liên được trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời ông Sơn không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung Ông Nguyễn Hoàng Liên S có quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định. Về tài sản chung của vợ chồng không có, về nợ chung của vợ chồng khi ly hôn là không có và các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Về án phí: Bà Lê Thị Kim L và ông Nguyễn Hoàng Liên S mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng do bà Liên tự nguyện chịu toàn bộ các loại án phí, do đó: Bà Lê Thị Kim L phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0007523 ngày 18 tháng 3 năm 2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện NT, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho bà Lê Thị Kim L số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - VKSND; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Thu Thƣơng |