vanban.org

Quyết định 148/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,

cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H cùng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Châu G - Nguyễn Tiến H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2024/QĐST- HNGĐThanh Xuân, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 118/2024/TLST-

VHNGĐ ngày 27/3/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Chị Trần Thị Châu G , sinh năm 1980

HKTT và trú tại: P905 N2E khu đô thị Trung Hoà - Nhân Chính, phường N , quận T

thành phố Hà Nội.

Và anh Nguyễn Tiến H , sinh năm 1978

HKTT và trú tại: P905 N2E khu đô thị Trung Hoà - Nhân Chính, phường N , quận T

thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H kết hôn trên

cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường T t, thành phố V , tỉnh P ngày 03 tháng 7 năm 2003. Cả hai cùng kết hôn lần đầu. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị G và anh H đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H cùng xác nhận

có 01(Một) con chung là: cháu Nguyễn Linh Đ , sinh ngày 31/8/2004. Cháu Đ đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Anh chị xác nhận không có, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

Về lệ phí: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H tự nguyện chịu lệ

phí giải quyết ly hôn sơ thẩm theo đúng quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,

cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H cùng

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Châu G g và anh Nguyễn Tiến H cùng xác nhận

có 01(Một) con chung là: cháu Nguyễn Linh Đ , sinh ngày 31/8/2004. Cháu Đ đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn

Tiến H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về công nợ chung: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H xác nhận

không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H tự thoả thuận

mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí anh chị đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012991 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thanh Xuân – TP Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ