- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Châu G - Nguyễn Tiến H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2024/QĐST- HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 08 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 118/2024/TLST-
VHNGĐ ngày 27/3/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Trần Thị Châu G , sinh năm 1980
HKTT và trú tại: P905 N2E khu đô thị Trung Hoà - Nhân Chính, phường N , quận T
thành phố Hà Nội.
Và anh Nguyễn Tiến H , sinh năm 1978
HKTT và trú tại: P905 N2E khu đô thị Trung Hoà - Nhân Chính, phường N , quận T
thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H kết hôn trên
cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường T t, thành phố V , tỉnh P ngày 03 tháng 7 năm 2003. Cả hai cùng kết hôn lần đầu. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị G và anh H đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H cùng xác nhận
có 01(Một) con chung là: cháu Nguyễn Linh Đ , sinh ngày 31/8/2004. Cháu Đ đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Anh chị xác nhận không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H tự nguyện chịu lệ
phí giải quyết ly hôn sơ thẩm theo đúng quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,
cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H cùng
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Châu G g và anh Nguyễn Tiến H cùng xác nhận
có 01(Một) con chung là: cháu Nguyễn Linh Đ , sinh ngày 31/8/2004. Cháu Đ đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn
Tiến H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về công nợ chung: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H xác nhận
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Châu G và anh Nguyễn Tiến H tự thoả thuận
mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí anh chị đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012991 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thanh Xuân – TP Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Q. Thanh Xuân; - TAND TP Hà Nội; - UBND phường Tiên Cát, TP Việt trì, Tỉnh Phú Thọ; (ĐKKH số 71 ngày 03/7/2003); - THADS Q. Thanh Xuân; - Đương sự và Lưu hồ sơ. | Lê Huyền Thu |