vanban.org

Quyết định 148/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Trần Thanh Th và chị Đặng Quốc T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Đặng Lê Nam Anh, sinh ngày 19/8/2009 và Đặng Lê Minh Anh, sinh ngày 01/5/2017 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đặng Quốc T cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi cháu số tiền là 5.000.000đ (Bằng chữ: Năm triệu đồng) đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Trần Thanh Th và chị Đặng Quốc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 148/2023/QĐST-HNGĐ
LK, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 242/2023/TLST –HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lê Trần Thanh Th, sinh năm 1978

* Bị đơn: Anh Đặng Quốc T, sinh năm 1980.

Cùng nơi cư trú: số nhà 11A, đường Hồng Thập Tự, khu phố 5, phường Xuân Bình, thành phố LK, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Trần Thanh Th và chị Đặng Quốc T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đặng Lê Nam Anh, sinh ngày 19/8/2009 và Đặng Lê Minh Anh, sinh ngày 01/5/2017 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đặng Quốc T cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi cháu số tiền là 5.000.000đ (Bằng chữ: Năm triệu đồng) đến khi con trưởng thành và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, anh T được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu nên không xem xét.

- Về nợ chung: Anh, chị khẳng định không nợ nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Trần Thanh Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng ly hôn. Cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp theo biên lai số 0006750 ngày 13/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố LK, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả chị Lê Trần Thanh Th số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.

Anh Đặng Quốc T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền cấp dưỡng thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 của Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; hết thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ