vanban.org

Quyết định 148/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Trọng M và chị Mai Thị Thu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Tiếp tục giao con chung Trần Mai Tuệ N, sinh ngày 16/2/2014 cho chị Mai Thị Thu T nuôi dưỡng, anh Trần Trọng M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng được tính từ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Trọng M và chị Mai Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2020/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: anh Trần Trọng M, sinh năm 1985.

Địa chỉ cư trú: TH, xã NH, huyện LN, tỉnh Hà Nam.

- Bị đơn: chị Mai Thị Thu T, sinh năm 1991.

Địa chỉ cư trú: Số 64, Kb, thị trấn TO, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Trọng M và chị Mai Thị Thu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Tiếp tục giao con chung Trần Mai Tuệ N, sinh ngày 16/2/2014 cho chị Mai Thị Thu T nuôi dưỡng, anh Trần Trọng M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 17/7/2020 và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định này cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự: anh Trần Trọng M nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng anh M phải nộp 300.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh M đã nộp theo biên lai thu số 0016167 ngày 04/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TO, tỉnh Vĩnh Long anh M đã nộp đủ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ