- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Văn Thị Trà H thuận tình ly hôn với ông Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2019/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 261/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Văn Thị Trà H- Sinh năm: 1972.
Ông Nguyễn Văn T- Sinh năm 1972.
Cùng trú tại: K 134/25 Nguyễn Như H, phường HM, quận L, TP. Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Văn Thị Trà H và ông Nguyễn Văn T kết hôn năm 2001 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Vĩnh Trung, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống đến nay thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra cải vã, vợ chồng không quan tâm chăm sóc cho nhau. Nay xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể tiếp tục kéo dài cuộc hôn nhân nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, bà H và ông T đã thật tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của bà H và ông T.
Về con chung: Bà Văn Thị Trà H và ông Nguyễn Văn T cùng khai nhận có 02 con chung là Nguyễn Thục T- sinh ngày 11/5/2003 và Nguyễn Huy H- sinh ngày 22/11/2010. Ly hôn bà H và ông T thỏa thuận như sau:
+ Bà Văn Thị Trà H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nguyễn Huy H - sinh ngày 22/11/2010 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
+ ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Thục T-sinh ngày 11/5/2003 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
Hai bên tự nuôi con, không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của các con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Văn Thị Trà H và ông Nguyễn Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Văn Thị Trà H và ông Nguyễn Văn T xác nhận không có.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà H và ông T phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Văn Thị Trà H và ông Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 102/2001 ngày 30/7/2001 tại UBND phương Vĩnh Trung, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Văn Thị Trà H và ông Nguyễn Văn T cùng khai nhận có 02 con chung là Nguyễn Thục T- sinh ngày 11/5/2003 và Nguyễn Huy H - sinh ngày 22/11/2010. Ly hôn bà H và ông T thỏa thuận như sau:
+ Bà Văn Thị Trà H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nguyễn Huy H - sinh ngày 22/11/2010 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
+ ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Thục T-sinh ngày 11/5/2003 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
Hai bên tự nuôi con, không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Văn Thị Trà H và ông Nguyễn Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Văn Thị Trà H và ông Nguyễn Văn T xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng ) bà H và ông T phải nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006318 ngày 26.7.2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà H và ông T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND p Vĩnh Trung, q Thanh Khê, ĐN; - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Thanh Thủy |