vanban.org

Quyết định 148/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Bích V và ông Nguyễn Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Bích V và ông Nguyễn Văn H thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân và Gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Bích V và ông Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2017/QĐST-HNGĐHải Châu, ngày 08 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Bích V – Sinh năm 1988

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H – Sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: Phòng X, Chung cư số 503 đường V, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Bích V và ông Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Bích V và ông Nguyễn Văn H thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Bích V và ông Nguyễn Văn H thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau:

+ Bà Huỳnh Thị Bích V trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Anh K, sinh ngày 25/11/2014.

+ Ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Các bên có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày bà Huỳnh Thị Bích V có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Văn H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Bích V và ông Nguyễn Văn H xác định vợ chồng có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Bích V và ông Nguyễn Văn H xác định vợ chồng không có nợ chung.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Huỳnh Thị Bích V tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 theo biên lai thu số 009462 ngày 08/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu. Bà Huỳnh Thị Bích V được hoàn trả lại 150.000 đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm người có nghĩa vụ cấp dưỡng là ông Nguyễn Văn H phải chịu là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ