- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và Ông Kiều Phương G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1479/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 06 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 1221/2017/TLST-HNGĐ ngày 06/9/2017, giữa:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1965.
Địa chỉ: đường N, Phường B, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Kiều Phương G, sinh năm 1966
Địa chỉ: đường T, Phường B, Quận N, Tp.Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/10/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và Ông Kiều Phương G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và Ông Kiều Phương G thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 58 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận M, Tp.HCM cấp ngày 25/11/1991 không còn giá trị).
- Về con chung: có một con chung tên Kiều Lê P, sinh năm 1993 đã trưởng thành.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, Bà L, ông G chịu. Cấn trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền Bà L, ông G đã tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2017/0027433 ngày 06/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Tp.HCM. Bà L, ông G đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Bảo Thu |