- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan T - Trần Thị Thanh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan T, sinh năm 1957 Địa chỉ: Đường M, phường N, quận P, Tp.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1473/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 09 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1269/2017/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2017, giữa: Ông Phan T, sinh năm 1957 Địa chỉ: Đường M, phường N, quận P, Tp. Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Thanh L, sinh năm 1958 Địa chỉ: Đường M, phường N, quận P, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 26 và Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan T, sinh năm 1957 Địa chỉ: Đường M, phường N, quận P, Tp. Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Thanh L, sinh năm 1958 Địa chỉ: Đường M, phường N, quận P, Tp. Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan T và bà Trần Thị Thanh L thuận tình ly hôn (Giấy công nhận kết hôn số 87, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã L, thị xã K, tỉnh Q. (Nay là phường U, thành phố H, tỉnh Quảng Ngãi) cấp ngày 18 tháng 7 năm 1981).
- Về con chung: Đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Phan T và bà Trần Thị Thanh L cùng chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã tạm nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0019746 ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phan T và bà Trần Thị Thanh L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.1; - CCTHADS Q.1; - UBND P.U; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Tĩnh |