- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định L-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 186/2026/TLST –HNGĐ ngày 14/5/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Vũ Thị CL, sinh năm 1997;
Nơi cư trú: tổ 18, khu CÔ3, phường Cửa Ông, tỉnh Quảng Ninh.
+ Anh Vàng Văn TH, sinh năm 1993;
Nơi cư trú: bản Đoàn K, xã MN, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Vũ Thị CL và anh Vàng Văn TH thể hiện trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Quảng Ninh lập ngày 27 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Chị Vũ Thị CL và anh Vàng Văn TH đều xác định về tài sản chung, vay nợ chung chị Linh và anh TH tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: chị Vũ Thị CL và anh Vàng Văn TH thỏa thuận: chị Vũ Thị CL là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị CL và anh Vàng Văn TH cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Vũ Thị CL và anh Vàng Văn TH có 01 con chung là cháu Vàng Minh KH, sinh ngày 23/6/2021.
Khi ly hôn, chị Vũ Thị CL là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Vàng Minh KH cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi);
Anh Vàng Văn TH có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Vàng Văn TH có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung là Vàng Minh KH số tiền là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng mỗi tháng), thời gian cấp dưỡng cho con tính từ ngày 01/6/2026 cho đến khi con chung là Vàng Minh KH thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về tài sản chung, vay nợ chung: chị Vũ Thị CL và anh Vàng Văn TH tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Vũ Thị CL tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001977 ngày 13/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh, chị Vũ Thị CL đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 3 – Quảng Ninh; - Phòng THADS Khu vực 3 - Quảng Ninh; - UBND phường Cửa Ông, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Độ |