vanban.org

Quyết định 147/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N thống nhất thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 101/2013, đăng ký ngày 10 tháng 08 năm 2013 của Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng (cũ) nay là Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Đà Nẵng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Ngọc R - Đàm Thị Mỹ N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 13 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116, Điều 117 và Điều 131 của Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 163/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2026 của người yêu cầu:

- Ông Trƣơng Ngọc R, sinh năm 1987; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/12/2021; Địa chỉ: K đường Đ, tổ F, phường T, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Đàm Thị Mỹ N, sinh năm 1994; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/8/2021; Địa chỉ: K đường Đ, tổ F, phường T, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N kết hôn với nhau vào năm 2013, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng (cũ) nay là Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 101/2013, đăng ký ngày 10 tháng 08 năm 2013. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn, vợ chồng ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N chung sống tại địa chỉ: K đường Đ, tổ F, phường T, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, sống không hòa hợp. Tại phiên hòa giải, ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N.

Về con chung: Ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao 02 con chung tên Trương Ngọc Bảo H, sinh ngày 08/02/2014 và Trương Ngọc Bảo C, sinh ngày 26/11/2023 cho bà Đàm Thị Mỹ N trực tiếp nuôi dưỡng; ông Trương Ngọc R phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng (1.500.000 đồng/1 tháng/1 con), cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2026 và vào ngày 15 hàng tháng.

Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 nên cần chấp nhận.

Về quan hệ tài sản chung: Ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N xác định không có.

Về nợ chung: Ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N xác định không có.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N mỗi người phải chịu một nửa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0002432 ngày 16 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 03 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N thống nhất thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 101/2013, đăng ký ngày 10 tháng 08 năm 2013 của Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng (cũ) nay là Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Đà Nẵng).

[2] Về con chung: Ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao 02 con chung tên Trương Ngọc Bảo H, sinh ngày 08/02/2014 và Trương Ngọc Bảo C, sinh ngày 26/11/2023 cho bà Đàm Thị Mỹ N trực tiếp nuôi dưỡng; ông Trương Ngọc R phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng (1.500.000 đồng/1 tháng/1 con), cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2026 và vào ngày 15 hàng tháng.

Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, bên trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cản. Khi cần thiết có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày bà Đàm Thị Mỹ N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trương Ngọc R không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông Trương Ngọc R phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N xác định không có.

- Về nợ chung: Ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N xác định không có.

2. Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N mỗi người phải chịu một nửa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0002432 ngày 16 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Trương Ngọc R và bà Đàm Thị Mỹ N đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13.

Cỡ chữ