- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh B và chị Hà Mai L.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:147/2026/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, 396 và 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 83/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm: 1991. Nơi cư trú: Số 9 ngõ 732 T, phường H, thành phố Hà Nội.
- Người yêu cầu: Chị Hà Mai L, sinh năm: 1991. HKTT: Số 67 HT, phường H1, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số 288 NG, phường Th, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tình cảm: Anh Nguyễn Thanh B và chị Hà Mai L kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 28 tháng 12 năm 2017 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T1, Hà Nội nay là phường H, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận kết hôn số 70/2017. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống anh chị không hạnh phúc, phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình, cách sống không phù hợp, không có tiếng nói chung nên cuộc sống không hạnh phúc. Anh chị đã sống ly thân từ cuối năm 2020 cho đến nay. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
[[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 26 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Việc anh chị thỏa thuận về con chung là cháu Nguyễn Thanh G cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh B và chị Hà Mai L.
II. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh G, sinh ngày …/…./….. Anh chị thoả thuận, khi ly hôn chị Hà Mai L là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thanh G.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Thoả thuận về con chung của anh chị kể từ tháng 02 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Thanh B có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
III. Về tài sản chung, nhà đất ở, nợ chung: Anh chị trình bày tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
IV. Lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thanh B tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí lệ phí Tòa án anh B đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Hà Nội ngày 22/01/2026, số biên lai 0001984.
V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV1 – Hà Nội; - UBND phường H; - Phòng Thi hành án DSKV1; - Lưu HS. | THẨM PHÁN NGUYỄN THU HÀ |