vanban.org

Quyết định 147/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hoàng C và bà Thị P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng C và bà Thị P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thị P và Lê Hoàng C thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hoàng C và bà Thị P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147 /2025/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn

nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số:

332/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Bà Thị P, sinh ngày 22/10/1988

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 18/10/2022 tại Cục Cảnh sát QLHC về

trật tự xã hội.

HKTT: Khu phố KS, phường U, tỉnh An Giang.

Chỗ ở hiện nay: H567, ấp B, xã NT, tỉnh Đồng Nai.

2. Ông Lê Hoàng C, sinh ngày 10/02/1985

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/02/2025 tại Bộ công an.

Nơi cư trú: Khu phố ÔT, phường TP, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Lê Hoàng C và bà Thị P tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại

Uỷ ban nhân dân xã Minh Thuận, huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang (nay là Ủy ban nhân dân phường U Minh Thượng, tỉnh An Giang) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 206 ngày 13/11/2023, nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình làm việc tại tòa, ông C, bà P đều khẳng định vợ chồng mâu thuẫn

trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và đề nghị tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, việc ông C, bà P thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

Về con chung: Ông Lê Hoàng C và bà Thị P có 01 con chung là cháu Lê

Hoàng Thiên P, sinh ngày 19/10/2023. Sau khi ly hôn thống nhất giao ông C trực tiếp nuôi cháu P đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà P không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Về lệ phí: Ông Lê Hoàng C và bà Thị P phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn

đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hoàng C và bà Thị P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng C và bà Thị P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Hoàng C và bà Thị P có 01 con chung là cháu Lê

Hoàng Thiên P, sinh ngày 19/10/2023. Sau khi ly hôn thống nhất giao ông C trực tiếp nuôi cháu P đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà P không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Thị P được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai

được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định

tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

3. Về lệ phí: Ông Lê Hoàng C và bà Thị P phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn

đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0037381 ngày 12/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ