vanban.org

Quyết định 147/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Gh và anh Tương Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Gh và anh Tương Văn C nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Ghoàn - Tương Văn Cán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Gh và anh Tương Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 17 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 192/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Gh; sinh năm 1992; nghề nghiệp: Lao động tự do; CCCD số xxxxxxxxxxxx Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 25/6/2021. Địa chỉ: Thôn X, xã T, tỉnh Tuyên Quang.

Địa chỉ liên hệ: Thôn N, xã V, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Tương Văn C, sinh năm 1993; nghề nghiệp: Lao động tự do; CCCD số xxxxxxxxxxx Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 25/6/2021. Địa chỉ: Thôn X, xã T, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Gh và anh Tương Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Gh và anh Tương Văn C nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai cháu Tương Văn T sinh ngày 29/4/2012 và cháu Tương Minh L, sinh ngày 07/7/2014 cho anh Tương Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Đặng Thị Gh có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Tương Văn T hàng tháng, số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng, anh Tương Văn C là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2026.

Chị Đặng Thị Gh không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản chung công nợ chung: Vợ chồng cùng xác nhận không có, không đề nghị tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đặng Thị Gh tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Gh đã nộp theo biên lai số 0001555 ngày 26/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ