- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà ATT và ông TQH.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LB THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 147/2020/QĐST-HNGĐ | LB, ngày 20 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN & SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 56/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/02/2020 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà ATT
- sinh năm 1970
Bị đơn:
Ông TQH - sinh năm 1965 Cùng trú tại: Số 12 hẻm 486/14/10 phố NGT, phường ĐG, quận LB, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/4/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/4/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà ATT và ông TQH.
Giấy chứng nhận kết hôn số 76, quyển số 01 ngày 24/12/1990 do UBND xã Việt Hưng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội (Nay là phường Việt Hưng, quận LB, thành phố Hà Nội) cấp cho bà bà ATT và ông TQH không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác định bà T và ông Hải có 02 con chung là Trịnh Nhật Anh – sinh năm 1995 và Trịnh Lệ Quyên – sinh năm 2000, đều đã thành niên.
2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Ttự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0015958 ngày 10/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận LB, thành phố Hà Nội. Nay bà Tđược hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận LB; - Chi cục THADS quận LB; - UBND phường Việt Hưng, quận LB, TP Hà Nội (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Huyền |