- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? [[1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 6 Luật phí và Lệ phí năm 2015; Áp dụng Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 229/2019/TLST-VDS ngày 30 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Văn T, sinh năm 1970
- Chị Bùi Thị K, sinh năm 1974 Cùng địa chỉ: Tổ 3 ấp 17, xã TP, thị xã BL, tỉnh Bình Phước
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 9 năm 2019, anh Trần Văn T và chị Bùi Thị K nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên thống nhất yêu cầu Tòa án ghi nhận sự tự nguyện ly hôn. [2]. Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị K thỏa thuận giao con chung tên Trần Văn T1, sinh ngày 13/3/2008 cho chị Bùi Thị K trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. [3]. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí: Anh Trần Văn T phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[[1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Trần Văn T, sinh năm 1970 và chị Bùi Thị K, sinh năm 1974 tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Trần Văn T1, sinh ngày 13/3/2008 cho chị Bùi Thị K trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Trần Văn T phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004625 ngày 28/8/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Hoàn trả cho anh Trần Văn T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. [[
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Bình Long; - Chi cục THADS thị xã Bình Long; - UBND xã Thanh Lương; - Đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Trần Thị Yến |