vanban.org

Quyết định 147/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Anh Đặng Ngọc N và chị Phạm Thị Ngân H thuận tình ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Anh Đặng Ngọc N và chị Phạm Thị Ngân H không có con chung, anh chị không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Ngọc N và chị Phạm Thị Ngân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2019/QĐST-HNGĐTP.Thái Bình, ngày 08 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 122/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Anh Đặng Ngọc N, sinh năm 1975

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Căn hộ 304, chung cư D, đường T, phường L, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Nơi cư trú: Xóm B, thôn G, xã X, huyện U, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Phạm Thị Ngân H, sinh năm 1980

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Căn hộ 304, chung cư D, đường T, phường L, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về hôn nhân: Anh Đặng Ngọc N và chị Phạm Thị Ngân H tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện U, tỉnh Thái Bình ngày 18/01/2015. Sau kết hôn, anh chị chung sống không hạnh phúc do bất đồng về tính cách, suy nghĩ và việc quản lý kinh tế gia đình. Anh chị sống ly thân kể từ đầu năm 2019 đến nay, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Nay đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng không còn khả năng hàn gắn, anh N và chị H thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy nguyện vọng của anh chị hoàn toàn tự nguyện nên cần công nhận.

- Về nuôi con chung: Anh Đặng Ngọc N và chị Phạm Thị Ngân H không có con chung, anh chị không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về chia tài sản chung: Anh Đặng Ngọc N và chị Phạm Thị Ngân H không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đặng Ngọc N và chị Phạm Thị Ngân H phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Anh Đặng Ngọc N và chị Phạm Thị Ngân H thuận tình ly hôn.

1.2. Về nuôi con chung: Anh Đặng Ngọc N và chị Phạm Thị Ngân H không có con chung, anh chị không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

1.3. Về chia tài sản chung: Anh Đặng Ngọc N và chị Phạm Thị Ngân H không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Đặng Ngọc N và chị Phạm Thị Ngân H mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh N, chị H đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0009904 ngày 28 tháng 6 năm 2019 sang thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ