- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thanh Phong - Võ Thị Hồng Phượng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn Ông Huỳnh Thanh P và Bà Võ Thị Hồng P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 147/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 09 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 416/TLST-HN ngày 17 tháng 6 năm 2019 giữa:
- Người yêu cầu: Ông Huỳnh Thanh P, sinh năm 1988 .
Hộ khẩu thường trú: Số 166 ấp C, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Người yêu cầu: Bà Võ Thị Hồng P, sinh năm 1987.
Hộ khẩu thường trú: Số 412 Ấp T, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn Ông Huỳnh Thanh P và Bà Võ Thị Hồng P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: có 02 con chung tên Huỳnh Võ Hoàng A, sinh năm 2012, Huỳnh Võ Kim N, sinh năm 2016. Sau khi ly hôn, ông P và bà P thống nhất giao cháu A và N cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, ông P không cấp dưỡng nuôi con. Ông P có quyền thăm nom con chung sau khi ông bà ly hôn.
* Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông P tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà P tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông P, bà P mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo 02 biên lai thu số 0014435 và 0014436 ngày 17/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, được cấn trừ xem như đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh TG; - VKSND TP M; - Chi cục THADS TP M; - UBND xã T, TP M; - Các đương sự; - Lưu. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M THẨM PHÁN Nguyễn Huỳnh Trƣờng |